Đọc lần lượt tên trận, thị trường, mốc kèo và giá Malaysia (MY). Mốc chấp 0/0.5 tương đương 0.25; tài xỉu 2.5/3 tương đương 2.75. Mốc kèo quyết định thắng, hòa hay thua; giá dùng để tính phần lời.
Trong các ví dụ dưới đây, S là số tiền thực tế chịu rủi ro, tức khoản có thể mất nếu thua đủ. Tiền lời chưa gồm tiền gốc; tổng nhận khi thắng bằng tiền gốc được hoàn cộng tiền lời. Cách nhập tiền trên từng phiếu cược có thể khác, nên cần đối chiếu khoản chịu rủi ro.
Giá MY âm cho biết khoản chịu rủi ro để có một đơn vị tiền lời: -0.80 nghĩa là chịu rủi ro 80.000đ để có thể lời 100.000đ. Nếu lấy S là khoản chịu rủi ro, tiền lời khi thắng đủ = S / |MY|.
Với S = 80.000đ và MY = -0.80: thắng đủ lời 100.000đ, tổng nhận 180.000đ; thua đủ mất 80.000đ; thua nửa mất 40.000đ và được hoàn 40.000đ. Thua nửa xuất phát từ kết quả của kèo chia đôi, không phải vì giá mang dấu âm.
Ví dụ chọn đội chấp -0.25 và trận hòa: một nửa khoản cược ở mốc 0 được hoàn, nửa ở mốc -0.5 bị thua. Xem thêm cách phân biệt kèo Malaysia âm và dương.
Giá MY dương cho biết tiền lời trên mỗi đơn vị chịu rủi ro. Tiền lời khi thắng đủ = S × MY. Với S = 100.000đ và MY = +0.80: lời 80.000đ, tổng nhận 180.000đ. Nếu thắng nửa, lời 40.000đ và tổng nhận 140.000đ; hòa kèo thì hoàn tiền gốc.
Kèo thắng nửa hoặc thua nửa thường gặp ở mốc 0.25, 0.75, 2.25, 2.75… vì khoản cược được chia đều cho hai mốc liền kề. Có thể đối chiếu thêm tiền cược, tiền lời và tổng nhận.
Các giá trên cùng một hàng dưới đây biểu diễn cùng mức trả thưởng. Đổi định dạng không làm thay đổi mốc kèo hay lợi nhuận của cùng một khoản chịu rủi ro.
| Malaysia (MY) | Hong Kong (HK) | Indo (ID) | Thập phân | Tiền lời |
|---|---|---|---|---|
| +0.50 | 0.50 | -2.00 | 1.50 | 50.000đ |
| +0.80 | 0.80 | -1.25 | 1.80 | 80.000đ |
| -1.00 | 1.00 | +1.00 | 2.00 | 100.000đ |
| -0.80 | 1.25 | +1.25 | 2.25 | 125.000đ |
| -0.50 | 2.00 | +2.00 | 3.00 | 200.000đ |
Ở mức thập phân 2.00, bảng này dùng MY -1.00; một số nơi dùng +1.00 với cùng giá trị. Giá hiển thị được làm tròn hai chữ số. Xem hướng dẫn so sánh các định dạng tỷ lệ.
Tham khảo công thức: The Odds API và Sportradar.
Đánh giá một trận cần nhiều dữ kiện, không thể chỉ dựa vào giá âm hay dương. Không có phương pháp soi kèo nào bảo đảm dễ thắng. Các bước dưới đây giúp đọc và đối chiếu thông tin có cơ sở hơn:
Đọc thêm cách phân tích biến động tỷ lệ để phân biệt thay đổi giá với thay đổi mốc kèo.
Malaysia (MY) là định dạng giá cược âm hoặc dương, dùng để tính tiền lời. Đây không phải tên một giải đấu. Dấu của giá MY cũng không phải dấu chấp của đội bóng.
Chọn Hôm nay hoặc Ngày mai để xem lịch tương ứng; chọn Trực tiếp để theo dõi trận đang đấu. Bạn có thể tìm đội bóng, lọc giải đấu và lưu trận yêu thích. Sắp diễn ra gồm các trận chưa bắt đầu trong hôm nay và ngày mai.
Hiệp 1 chỉ xét kết quả trong hiệp một; cả trận xét khoảng thời gian áp dụng cho thị trường đó. Kiểm tra đúng nhóm trước khi đọc giá. Phạt góc và thẻ phạt là các thị trường riêng, chỉ hiển thị khi có dữ liệu.
Màu đỏ biểu thị giá Malaysia âm. Mũi tên thể hiện chiều thay đổi của giá thập phân giữa hai lần nhận dữ liệu. Dấu — là chưa có giá phù hợp, không phải giá bằng 0.
Bảng nhận dữ liệu trực tiếp khi có cập nhật. Giờ cập nhật là thời điểm hệ thống nhận thông tin; từng trận và từng giá có thể có thời điểm khác nhau. Hãy kiểm tra trạng thái kết nối và độ mới dữ liệu trước khi đối chiếu.
Không. Đổi định dạng chỉ đổi cách viết giá, không đổi mốc chấp, mốc tài xỉu hay điều kiện xét kết quả. Cột 1X2 trên bảng này luôn hiển thị dạng thập phân.